Mệnh đề động từ IN và ON

Những động từ mệnh đề, hoặc động từ đa từ, là những động từ mà có 1 hoặc 2 trợ từ (một giới từ hoặc trạng từ), ví dụ, ‘in’ hoặc ‘out’, để tạo cho các động từ thành những nghĩa mới. Những nghĩa mới này thường là không là nghĩa đen.

Ví dụ, to chime có nghĩa là reo (the bells chimed at 8 o’clock – những chiếc chuông đổ vào lúc 8 giờ) nhưng to chime in có nghĩa là làm gián đoạn ai đó trong khi họ đang nói (And then he chimed in that he didn’t want to go – Và sau đó anh ta thêm vào là anh ta không muốn đi)

Tuy nhiên, những trợ từ ‘in’‘on’ đôi khi có nghĩa đen, thường có sự liên kết với nghĩa thể chất của những từ này.

Những mệnh đề động từ – in

Dig in: Bắt đầu ăn cái gì đó

Alice said ‘Dig in’ when she wanted Khalid to have a chocolate

Alice nói ‘Mời ăn’ khi cô ta muốn Khalid ăn sô cô la.

Dinner’s ready. Everyone dig in!

Bữa tối đã sẵn sàng. Mời mọi người ăn!

Put something in/Put in something: Sửa chữa hoặc lắp đặt một thiết bị hoặc hệ thống lớn vào phòng hoặc toà nhà để nó được sẵn sàng để sử dụng

They’ve put new windows in and painted the outside of their house.

Họ đã lắp những cửa sổ mới và sơn bên ngoài của căn nhà của họ.

The builders put new central heating in and our flat is so much warmer now.

Những người thợ xây đã lắp đặt hệ thống sưởi trung tâm và căn hộ của chúng ta trở nên ấm áp hơn.

Fill something in/Fill in something: Hoàn tất một tài liệu bằng cách viết vào những thông tin cần thiết

We had to fill in a lot of forms to get a loan from the bank.

Chúng ta phải điền vào nhiều đơn để mượn tiền từ ngân hàng.

You need to fill this form in before you can get a refund.

Anh cần phải điền vào đơn này trước khi anh có thể lấy tiền lại.

Call in: Thăm viếng ai hoặc nơi nào đó trong một thời gian ngắn

Don’t forget to call in the next time when you’re in the area.

Đừng quên đến thăm tôi vào lần sau nếu bạn đến khu vực này.

We called in to see my aunt when we went to Manchester last month.

Chúng tôi đến thăm dì khi chúng tôi đến Manchester tháng trước.

Call someone in/ Call in someone: Yêu cầu ai đó đến giúp đỡ trong tình huống khó khăn

They called in a new marketing team when they realised their advertising campaign wasn’t working.

Họ đã cầu viện một đội ngũ tiếp thị mới khi họ nhận ra rằng chiến dịch quảng cáo của họ không đạt kết quả.

They had to call in the detectives to help with the murder inquiry.

Họ phải gọi đến những nhà thám tử để hỗ trợ với vụ án giết người.

Sink in: Bắt đầu tin tưởng cái mà ai đó đã nói (thường cái gì đó lạ thường, không vui vẻ hoặc ngạc nhiên)

When she said she wanted to divorce him, it didn’t really sink in at first.

Khi cô ta nói rằng cô ta muốn ly dị anh ấy, nó thật sự không thể tin trước đó.

It just hasn’t sunk in yet that I won the competition. I don’t believe it!

Nó chỉ không thể tin là tôi đã chiến thắng cuộc thi. Tôi không tin được!

Push in: Xếp hàng một cách thô bạo, bằng cách chen vào phía trước những người đang xếp hàng ở đó

We were in the cinema queue when this guy came along and pushed in right in front of us.

Chúng tôi đang xếp hàng tại rạp chiếu phim khi anh chàng này xuất hiện và chen vào trước chúng tôi.

No pushing in! Just wait in line like everyone else please.

Không chen lấn! Nên chờ trong hàng như những người khác .

Mệnh đề động từ – on Try on: Mặc thử áo quần trong thời gian ngắn để xem chúng có vừa với bạn không

I bought this skirt without trying it on. I hope it’s OK.

Tôi mua chiếc váy này mà không thử. Tôi hy vọng là nó vừa. I’d like to try these shoes on please, in a size 7 if you’ve got them.

Tôi muốn thử những chiếc giày này, cỡ số 7 nếu anh có chúng.

Put something on / Put on something: Tạo hoặc cho cái gì đó, đặc biệt cho quyền lợi của người khác hoặc cho mục đích đặc biệt

They put on a wonderful lunch for us.

Họ đã đãi chúng tôi một bữa trưa tuyệt vời. We put on a great end of year show for the teachers. Chúng tôi đã trình diễn một buổi biểu diễn cuối năm cho các thầy cô.

‘On’ cũng có thể được sử dụng để nói về sự phụ thuộc:

Count / Depend on someone: Phụ thuộc vào ai đó

You can always count on her to help you if you have any problems.

Bạn có thể luôn luôn nhờ cô ta giúp đỡ nếu bạn có khó khăn. I’ll be there for you. You know you can depend on me. Tôi sẽ hỗ trợ bạn. Bạn biết rằng bạn có thể nhờ đến tôi.

On‘ cũng có thể được dùng để nói về cái gì đó tiếp diễn:

Pass something on / Pass on something: Cho ai đó cái gì (thường sau khi bạn đã sử dụng nó)

Will you pass that book on to her when you’ve finished reading it?

Bạn sẽ cho cô ta mượn cuốn sách này sau khi bạn đọc xong nó phải không? Their mother passes their old toys on to a charity when they’ve stopped playing with them.

Mẹ của chúng tặng những đồ chơi cũ cho từ thiện khi chúng không còn chơi với chúng nữa.