Những động từ đi cùng tính từ – LOOK, FEEL, SEEM, SOUND

Động từ, trạng từ và tính từ

Một động từ là một từ mà diễn tả một hành động – ví dụ: walk (đi bộ), work (làm việc), drive (lái xe). Những trạng từ là những từ miêu tả những hành động mà được mô tả bởi những động từ- xảy ra như thế nào.

He walked slowly – (How did he walk? Slowly.)

Anh ta đi bộ một cách chậm chạp (Anh ta đi bộ như thế nào? Chậm chạp) She worked hard – (How did she work? Hard.)

Cô ta làm việc một cách chăm chỉ (Cô ta làm việc như thế nào? Chăm chỉ) He drives dangerously – (How does he drive? Dangerously.)

Anh ta lái xe một cách nguy hiểm (Anh ta lái xe như thế nào? Nguy hiểm)

Một số động từ có thể sử dụng với tính từ, để cung cấp thêm thông tin về chủ ngữ của động từ đó. Những động từ này có chức năng là một cầu nối giữa tính từ và một điểm cụ thể của một chủ từ.

Helen nói rằng ‘It’s a gorgeous dress, Alice, but the other one seemed nicer.’ (‘nice’ refers to ‘the dress’)

‘Nó là một chiếc áo đầm đẹp, nhưng cái kia thì có vẻ đẹp hơn.’ (‘nice’ đi với ‘the dress’)

Alice trả lời ‘It is lovely, isn’t it? But you’re right, the blue dress looks better.’ (‘better’ refers to ‘the dress'; ‘look’ refers to an aspect of the dress – here, the way it looks)

‘Nó thật đẹp phải không? Nhưng bạn đã nói đúng, áo đầm màu xanh dương đẹp hơn.’ (‘better’ đi với ‘the dress; ‘look’ miêu tả một điểm của áo đầm – ở đây, hình thức của áo đầm)

Helen nói rằng ‘And after that I expect we’ll all be feeling peckish…’ (‘peckish’ refers to ‘we'; ‘feel’ refers to an aspect of ‘we’. In other words, we don’t look peckish, we don’t sound peckish, we feel peckish.)

‘Và cuối cùng tôi nghĩ rằng chúng ta đều cảm thấy đói bụng…’ (‘peckish’ đi với ‘we’, ‘feel’ đi với một điểm của ‘we’. Nói cách khác, chúng ta không nhìn có vẻ đói bụng, chúng ta không nghe như đói bụng, chúng ta cảm thấy đói bụng.)

Những động từ về quan điểm, cảm giác và thay đổi trạng thái với tính từ

Những động từ này có thể được sử dụng với tính từ theo cách này được gọi là những động từ liên kết. Chúng còn được gọi là copula verbs. Chúng có thể chia thành những nhóm sau:

Những động từ quan điểm: seem, appear Your plan seems realistic.

Kế hoạch của bạn có vẻ thực tế. He appears older than he really is.

Anh ta nhìn có vẻ như già hơn tuổi.

Những động từ cảm giác: look, feel, taste, smell, sound The blue dress looks better.

Áo đầm màu xanh dương nhìn đẹp hơn. This fabric feels lovely.

Loại vải này có vẻ đẹp. I didn’t enjoy the food. It tasted horrible.

Tôi không thích món này. Nó dở quá. These flowers smell beautiful.

Những hoa này có mùi thơm. That sound system sounds expensive.

Hệ thống âm thanh đó có vẻ đắt tiền.

Những động từ thay đổi trạng thái: become, get, go, turn She became very angry when she saw what they had done.

Cô ta đã nổi giận khi thấy những gì họ đã làm. As night fell the air grew cold.

Càng tối, trời càng lạnh. The sun got hotter and hotter.

Trời càng lúc càng nóng hơn. His face went white with shock when he heard the news.

Mặt của anh ta trắng bệt với ngạc nhiên khi nghe tin. As I get older, my hair is starting to turn grey.

Khi tôi già đi, tóc bắt đầu bạc đi.

Những động từ, trạng từ và tính từ khác

Những động từ Link/copula có thể đi với tính từ. Chúng cũng có chức năng như một động từ mà đi cùng với trạng từ. She looked angry (adjective) = she had an angry expression

Cô ta giận dữ (tính từ) = cô ta có sự biểu lộ giận dữ She looked angrily (adverb) at her husband. Here, ‘looked’ is a deliberate action.

Cô ta nhìn chồng một cách giận dữ. Ở đây, ‘looked’ là một động từ có chủ ý. The cake tasted beautiful (adjective) = the cake had a beautiful taste.

Chiếc bánh này ăn ngon (tính từ) = chiếc bánh này có vị ngon. She quickly (adverb) tasted the cake. Here, ‘tasted’ is a deliberate action.

Cô ta ăn thử chiếc bánh một cách vội vã. Ở đây, ‘tasted’ là một động từ có chủ ý.