Những mệnh đề động từ với PICK

Những mệnh đề động từ, hoặc những động từ đa từ, là những động từ mà gồm có một hoặc hai tiểu từ (một giới từ hoặc một trạng từ), ví dụ, ‘off’ hoặc ‘on’, tạo cho những động từ thành nhiều nghĩa mới. Những nghĩa mới này thường là nghĩa bóng.

Vì dụ: to pick có nghĩa là chọn (Cô ta chọn món ăn đắt nhất trên thực đơn) nhưng to pick at có nghĩa là to slowly eat only a small part of a meal – ăn một cách từ tốn một phần nhỏ của bữa ăn (She picked at her food for about 20 minutes before asking the waiter to take it away- Cô ta ăn thức ăn chậm chạp trong 20 phút trước khi yêu cầu người phục vụ dọn nó đi).

Nghĩa của những động từ mệnh đề thay đổi theo tiểu từ mà theo sau động từ chính. Đôi khi một tiểu từ động từ gồm có nhiều hơn một nghĩa, tùy theo nội dung mà nó được sử dụng. Dưới đây là một số ví dụ của động từ mệnh đề mà bắt đầu bằng ‘pick’.

Văn phạm

Có bốn loại mệnh đề động từ khác nhau:

Loại 1

Những mệnh đề động từ loại 1 cần vị ngữ (chúng là ngoại động từ)

I turned off the light.

Tôi tắt đèn.

He picked up a few words of Japanese.

Anh ta học được vài từ tiếng Nhật.

Bạn có thể tách riêng hai phần của động từ mệnh đề bằng một vị ngữ I turned the light off. He picked a few words of Japanese up. Nếu bạn sử dụng một đại danh từ vị ngữ (me, you, him, her, it, us, them) bạn phải tách riêng hai phần của động từ mệnh đề: I turned it off. He picked it up easily.

Loại  2

Những động từ mệnh đề loại 2 cần vị ngữ (chúng là ngoại động từ) nhưng bạn không thể tách riêng hai phần của động từ:

I’m working on a new project. I’m working on it.

Tôi đang thực hiện một dự án mới.

Keep off the grass! Keep off it!

Không giẫm lên cỏ!

Loại  3

Những động từ mệnh đề loại 3 không cần vị ngữ trực tiếp (chúng là nội động từ) và bạn không bao giờ tách riêng hai phần của động từ:

Mark didn’t stop. He carried on.

Mark không dừng. Anh ta tiếp tục.

Their money ran out after 3 months.

Tiền của họ đã cạn sau 3 tháng.

Loại 4

Những động từ mệnh đề loại 4 gồm ba từ. Chúng luôn có một vị ngữ trực tiếp và bạn không bao giờ tách riêng những từ này bằng một vị ngữ hoặc đại danh từ vị ngữ.

I picked up on her discomfort very quickly.

Tôi đã cảm nhận được sự mất thoải mái của cô ta một cách nhanh chóng.

She is looking forward to the weekend.

Cô ta đang chờ đợi đến cuối tuần.

Một số động từ mệnh đề có thể là cả hai loại 3 và loại 4. Bạn có thể thêm một tiểu từ để động từ có thể cần thêm một vị ngữ

To let go/ let go of something She loved him, but she knew she had to let go.

She loved him, but she knew she had to let go of him.

Cô ta đã yêu anh ta, nhưng cô hiểu rằng cô phải chấm dứt với anh ta.

To check out/to check out of somewhere

She checked out at 10 o’clock. She checked out of the hotel at 10 o’clock.

Cô ta đã trả phòng vào lúc 10 giờ.

Pick at

1. Ăn một cách từ tốn một phần nhỏ của bữa ăn (loại 2):

She picked at her food for about 20 minutes before asking the waiter to take it away.

- Cô ta ăn thức ăn chậm chạp trong 20 phút trước khi yêu cầu người phục vụ dọn nó đi.

2. Bắt lỗi một cách cố chấp và/hoặc không cần thiết bằng một cái gì đó (loại 2):

I hate my new boss: He constantly picks at my work and often tells me to do it again, even though there’s nothing wrong with it.

- Tôi ghét người xếp mới. Ông ta thường xuyên bắt lỗi công việc của tôi và bảo tôi làm lại, ngay cả khi không có gì sai.

Pick off:

1. Chuyển bỏ bằng cách kéo hoặc bức bỏ (loại 1):

My jacket was covered in hundreds of small spots of white paint. I had to wait until it dried and then pick them all off individually – it took ages.

- Áo khoác của tôi dính đầy những vết sơn nhỏ màu thắng. Tôi phải chờ nó khô và bức bỏ từng vết một – nó mất nhiều thời gian.

2. Tách riêng lẻ ra và bắn (loại 1):

The gunman was very well hidden and he was able to pick off the enemy soldiers one by one.

- Người xạ thủ đã trốn rất tài và anh ta đã có thể bắn hạ từng đối thủ một.

Pick on:

1. Chọc phá một cách, ăn hiếp liên tiếp hoặc hành xử một cách xấu xa với một ai đó (loại 2):

All the children picked on Tommy because he wore glasses.

- Tất cả trẻ em đều chọc phá Tommy vì em mang kính.

2. Tách riêng lẻ ai đó trong một nhóm người (loại 2):

I think the teacher knew I hadn’t prepared for the class. That’s why she picked on me to answer her questions. I’ll make sure I’m prepared next time.

- Tôi nghĩ rằng giáo viên đã biết rằng tôi không chuẩn bị bài. Vì thế cô đã chọn tôi trả lời những câu hỏi. Tôi sẽ chắc chắn chuẩn bị bài vào lần sau.

Pick up:

1. Nâng hoặc mang (loại 1): She put her coat on, picked up her bag, and left.

- Cô ta mặc áo khoác, mang giỏ, và đi.

2. Học hỏi qua kinh nghiệm chứ không phải bằng sự cố gắng (loại 1):

When I got back from Tokyo I realised that I had picked up quite a few Japanese words.

- Khi tôi trở về từ Tokyo tôi đã nhận ra rằng tôi đã học được nhiều từ Nhật.

3. Có sự tiến triển hoặc cải tiến (loại 3):

Business was very slow for the first few months, but it picked up in the new year.

- Việc kinh doanh rất chậm trong những tháng đầu, nhưng có sự tiến triển trong năm mới.

4. Nhiễm bệnh truyền nhiễm (loại 1):

I picked up a chest infection towards the end of the week.

- Tôi nhiễm bệnh truyền nhiễm ngực vào cuối tuần.

5. Bắt giữ hoặc giam người nào đó (loại 1):

The bank was robbed at 6pm. The police had picked up 3 suspects by 9.

- Ngân hàng bị trộm vào lúc 6 giờ. Cảnh sát đã bắt giữ 3 người tình nghi vào lúc 9 giờ.

6. Đón ai đó bằng xe hơi (loại 1):

Pick me up at 6 – I’ll be waiting outside the train station.

- Đón em vào lúc 6 giờ – em sẽ chờ anh trước nhà ga.

7. Mua cái gì đó (loại 1): Could you pick up some milk on your way home please?

- Anh làm ơn mua sữa trên đường về nhé?

8. Trả hoá đơn, đặt biệt cho người khác (loại 1): We went to a lovely restaurant, but I’m not sure how much it cost: John picked up the bill.

- Chúng tôi đã ăn tại một nhà hàng xinh đẹp, nhưng tôi không biết giá bao nhiêu: John đã thanh toán hoá đơn.

9. Tiếp tục một việc gì đó mà được tạm ngừng lại trong một thời gian (loại 1): We’re out of time, so we’ll end the meeting now, but we can pick it up again next week.

- Chúng ta không còn thời gian nữa, vì thế phải ngừng cuộc họp, nhưng chúng ta sẽ họp lại vào tùân tới.

10. Nhận được sóng trên truyền hình, radio (loại 1): We can’t pick up channel 5 in this area.

- Chúng tôi không xem được kênh 5 trong khu vực này.

Pick up on:

Trở nên cảnh giác về một việc gì đó mà không cần được chỉ bảo trước (loại 4): She picked up on the bad feeling between Tom and Jill.

- Cô ta đã cảm nhận sự tình cảm xấu giữa Tom và Jill.

Pick out:

Chọn, lựa hoặc xác định một cái gì đó cho một mục đích hoặc lý do cụ thể (loại  1): The teacher seemed to have picked her out as his favourite student, which made her feel quite uncomfortable at times.

- Giáo viên dường như đã chọn được người học sinh yêu thích nhất, đã làm cho cô ta cảm thấy khó chịu.

Pick over:

Khám xét hoặc kiểm tra một nhóm đồ vật để tìm ra những cái đẹp hoặc thích hợp nhất (loại 2):

The shoppers were busily picking over the dresses on the ‘reduced’ rail.

- Những người mua hàng chọn lựa một cách bận rộn những chiếc áo trên kệ “giảm giá”